|
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
 TRƯỜNG THPT VĨNH BẢO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /KH-THPT VB
|
Vĩnh Bảo, ngày 10 tháng 9 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
Tổ chức dạy học trực tuyến năm học 2022-2023
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến ở cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023; Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023; Kế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi số năm học 2022-2023; căn cứ thực trạng tình hình dịch bệnh Covid-19 có thể còn diễn biến phức tạp, khó lường; Trường THPT Vĩnh Bảo xây dựng Kế hoạch dạy học trực tuyến năm học 2022-2023. Cụ thể như sau:
A– ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Đặc điểm chung
Năm học 2022-2023, Giáo dục Trung học tiếp tục thực hiện Kế hoạch của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện ngành giáo dục và đào tạo.
Năm học 2022-2023 kết hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến (khi cần)
Sổ điểm điện tử và học bạ điện tử trên toàn thành phố
Sử dụng quản lý chuyên môn trêb nần tảng dữ liệu ngành và các ứng dụng điện tử, phần mềm khác
Thực hiện thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 26 tháng 8 năm 2020 v/v Sửa đổi bổ sung quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
2/ Đặc điểm Trường THPT Vĩnh Bảo
Năm học 2022-2023 Hội đồng nhà trường trường có 73 cán bộ giáo viên trong đó BGH có 04, giáo viên đứng lớp 65, nhân viên hành chính 4. Về trình độ chuyên môn: 25 cán bộ giáo viên có trình độ thạc sĩ (Toán 7, Tin 1, Văn 1, Lý 2, Hoá 4, Sinh 2, Anh 5, GDCD 2, QLGD 1), 04 giáo viên đang theo học thạc sĩ (Tiếng Anh: 01, Toán: 02, GDCD: 01), 45 giáo viên có trình độ đại học; 04 cán bộ, CNV cao đẳng, trung cấp.
Ban giám hiệu có 04 đồng chí.
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Công việc phụ trách
|
|
1
|
Đào Văn Đương
|
Hiệu trưởng
|
Phụ trách chung
|
|
2
|
Lê Minh Tiến
|
Phó Hiệu trưởng
|
Chuyên môn
|
|
3
|
Phạm Văn Tịnh
|
Phó Hiệu trưởng
|
CSVC- Dạy nghề
|
|
4
|
Trần Thị Trang Nhung
|
Phó Hiệu trưởng
|
Ngoài giờ lên lớp
|
Giáo viên nhà trường được chia thành 7 tổ chuyên môn, tổ trưởng đều là các đồng chí đảng viên và là giáo viên có chuyên môn nghiệp vụ tốt nhất, có năng lực tổ chức điều hành mọi hoạt động của tổ chuyên môn, cụ thể như sau
|
STT
|
Tổ chuyên môn
|
Tổ trưởng
|
Tổ phó
|
|
1
|
Toán- CN (13gv)
|
Lã Viết Vinh
|
Cao Thị Thúy Hằng
|
|
2
|
Văn- Địa (15gv)
|
Đỗ Thị Kim Anh
|
Lương Thị Huyền
|
|
3
|
Lý- Sử (8gv)
|
Nguyễn Đức Long
|
Nguyễn Thị Huệ
|
|
4
|
Hóa- Sinh (14gv)
|
Lê Công Hiển
|
Nguyễn Thị Lan Oanh
|
|
5
|
Tiếng Anh- GDQP (8gv)
|
Lê Nguyên Hoàng
|
Vũ Ánh Dương
|
|
6
|
Thể dục- GDCD (07gv)
|
Vũ Thăng Long
|
|
|
7
|
Tổ Hành chính (8gv, nv)
|
Đào Thị Hồng
|
Trần Thị Hằng Nga
|
Chi bộ nhà trường có 35 đảng viên, 14 đảng viên nam và 21 đảng viên nữ, 100% là đảng viên chính thức. Chi bộ và các tổ chức, đoàn thể đều là các tổ chức mạnh, được cấp trên đánh giá cao.
Năm học này nhà trường có có 32 lớp với tổng số học sinh là 1439, cụ thể:
|
Khối
|
Khối 10
|
Khối 11
|
Khối12
|
Toàn trường
|
|
Sốlớp
|
12
|
10
|
10
|
32
|
|
SốHS
|
541
|
451
|
447
|
1439
|
Tăng 133 học sinh so với cùng kỳ năm học trước
Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học có 32 phòng học, 05 phòng thực hành, 01 nhà tập đa năng, 02 phòng thư viện, 02 phòng Internet để phục vụ cho công tác dạy và học.
Kết quả hai mặt giáo dục của nhà trường trong năm học 2021-2022:
- Về hạnh kiểm: 100% khá và tốt
- Về học lực: 99,85% đạt loại khá trở lên trong đó loại giỏi 87,88%, loại khá 11,96%
- Danh hiệu thi đua: 99,85% học sinh đạt danh hiệu học sinh tiên tiến trở lên, trong đó danh hiệu học sinh giỏi đạt 87,65%, tiên tiến 12,4%
- Thi học sinh giỏi thành phố đạt 75 giải trong đó số giải nhất là 09, số giải nhì: 24, số giải ba: 24 và số giải khuyến khích là 18
- Thi THPT: Đỗ tốt nghiệp THPT 100%. Đứng thứ 11 thành phố, trong đó có 03 môn đứng trong top 10: Sinh thứ 4, Sử thứ 6 và Toán thứ 7.
- Thi đỗ đại học:
+ Năm học 2021-2022: xét tuyển lần đầu tiên có 391 em trong số 438 của khối 12 chiểm tỷ lệ 89,27% vượt năm học trước đó 6,24% (năm học trước 83,03%), trong đó có 04 em đạt trên 28 điẻm, 01 em đạt á khoa khối A, 01 em đạt thủ khoa khố B trong toàn thành phố
+ Năm học 2021-2022:
|
TỔNG HỢP SỐ HỌC SINH ĐỖ ĐẠI HỌC LẦN ĐẦU
|
|
Năm học 2020-2021
|
|
LỚP
|
SĨ SỐ
|
THI ĐỖ ĐH
|
XÉT HB
|
ĐỖ CĐ
|
TỔNG ĐH
|
TỶ LỆ %
|
|
A1
|
50
|
50
|
|
|
50
|
100,00
|
|
A2
|
48
|
40
|
|
|
40
|
83,33
|
|
A3
|
45
|
45
|
|
|
45
|
100,00
|
|
A4
|
50
|
46
|
|
|
46
|
92,00
|
|
A5
|
50
|
48
|
|
1
|
48
|
96,00
|
|
A6
|
45
|
39
|
|
2
|
39
|
86,67
|
|
A7
|
44
|
24
|
|
5
|
24
|
54,55
|
|
A8
|
44
|
27
|
9
|
|
36
|
81,82
|
|
A9
|
37
|
29
|
|
2
|
29
|
78,38
|
|
A10
|
41
|
33
|
7
|
|
40
|
97,56
|
|
Tổng
|
454
|
381
|
16
|
10
|
397
|
87,44
|
Kém năm học trước đó 1,83%
Khó khăn:
- Lực lượng giảng dạy của đa số các môn còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện tại của nhà trường.
- Phụ huynh học sinh chủ yếu làm nông nghiệp hoặc làm công nhân có thu nhập thấp
B. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng kế hoạch nhằm đảm bảo cơ hội được học tập đầy đủ của tất cả học sinh trong trường hợp dịch bệnh, thiên tai kéo dài, học sinh không thể đến trường học tập trực tiếp.
- Đáp ứng ứng cầu thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong nhà trường. Nâng cao kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến của giáo viên; rèn luyện và từng bước nâng cao năng lực tự học của học sinh đối với việc học trực tuyến.
2. Yêu cầu
- Xây dựng và triền khai thực kế hoạch với các nội dung thiết thực, cụ thể, các giải pháp phù hợp, thích ứng linh hoạt với hoàn cảnh và điều kiện thực tế của nhà trường.
- Kế hoạch này có tính chất dự phòng, ưu tiên tổ chức dạy học trực tiếp, chỉ khi thật cần thiết mới tổ chức dạy học trực tuyến.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Đánh giá thực trạng của nhà trường khi triển khai dạy học trực tuyến
- Học sinh
|
Khối
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số đáp ứng điều kiện học tập trực tuyến
|
|
SL
|
%
|
|
10
|
12
|
541
|
541
|
100
|
|
11
|
10
|
451
|
451
|
100
|
|
12
|
10
|
447
|
447
|
100
|
|
Tổng
|
32
|
1439
|
1439
|
100
|
- Giáo viên
|
Tổng số
|
Trình độ
|
|
Thạc sĩ
|
Đại học
|
CĐ
|
THCN
|
Khác
|
|
65
|
29
|
46
|
0
|
0
|
0
|
- Cơ sở vật chất, hạ tầng số:
+ Các phòng học đều có tivi thông minh/bảng tương tác; mạng internet (3G) kết nối tại từng lớp, đường truyền đảm bảo. Trường có hệ thống camera chuyên dụng trực tuyến.
+ Giáo viên có đủ máy tính kết nối, có thể dạy trực tuyến ở nhà hoặc địa điểm phù hợp.
+ 100% số PHHS hoặc học sinh có các thiết bị như: máy tính, điện thoại thông minh có kết nối và có khả năng tham gia học trực tuyến.
+ Phần mềm hỗ trợ: phần mềm Zoom meeting, Microsoft Team, Google Meetting.
2. Phương án, hình thức tổ chức
2.1. Trường hợp xảy ra dịch bệnh Covid-19, có 1 số HS cần cách ly ở nhà
- Phương án 1: Học sinh tự học trực tuyến kết hợp trực tiếp: ở lớp nào có HS nghỉ học ở nhà thì học trực tuyến cùng các bạn trong lớp (trực tiếp), bố trí camera tại lớp. HS học tất cả các tiết học trừ GDTC.
- Phương án 2: Học sinh tự học trực tuyến theo lớp: Các HS nghỉ học cùng khối được học trực tuyến theo lớp riêng, bố trí camera tại lớp hoặc GV dạy buổi tối. HS học tất cả các tiết học trừ GDTC.
2.2. Trường hợp xảy ra dịch bệnh Covid-19, có nhiều HS phải nghỉ ở nhà
Học sinh tự học trực tuyến theo khối lớp: Các HS nghỉ học cùng khối được học trực tuyến theo lớp riêng, bố trí camera tại lớp riêng.
2.3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh Covid-19 hoặc thời tiết rét dài ngày, trường học đóng cửa
Học sinh tự học trực tuyến theo lớp, bố trí camera tại lớp riêng hoặc GV dạy tại nhà riêng.
GV lưu video bài giảng để cho HS tự học lại khi cần.
3. Nội dung dạy học và thời khóa biểu
- Nội dung: theo Kế hoạch dạy học các môn học và chỉ đạo của cấp trên khi có tình huống cần thiết xảy ra.
- Thời khóa biểu: tùy theo thực tế tình hình, điều kiện và nhu cầu, nhà trường xây dựng thời khóa biểu trước khi triển khai ít nhất 01 tuần.
4. Yêu cầu với các bộ phận, cá nhân khi HS học trực tuyến
4.1. Với Cán bộ quản lý
- Xây dựng quy chế tổ chức dạy học trực tuyến; quy chế kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn phân công, giao nhiệm vụ cho giáo viên phụ trách môn học theo lớp học xây dựng kế hoạch bài học để tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập theo các bài học được dạy trực tuyến.
- Thông báo thời khoá biểu theo lịch dạy các bài học cho giáo viên, học sinh, gia đình học sinh để phối hợp tổ chức cho học sinh theo học các bài học.
- Tập huấn giáo viên, hướng dẫn GV, CMHS cài đặt phần mềm. Bảo đảm yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật để tổ chức và quản lý hoạt động dạy học cho giáo viên và học sinh của nhà trường. Yêu cầu Giáo viên xây dựng nội dung bài dạy theo chương trình giáo dục phổ thông, bài giảng, tài liệu, học liệu, câu hỏi, bài tập để tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; bảo đảm tính khoa học, sư phạm, chính xác, phù hợp với đối tượng học sinh; được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng.
- Quản lý, giám sát, đánh giá, công nhận kết quả học tập của học sinh trong việc tổ chức dạy học.
- Yêu cầu mỗi ngày giáo viên báo cáo số lượng HS tham gia và tình hình học tập của học sinh một lần với BGH.
4.1. Với Giáo viên
- Phối hợp tốt với CMHS chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, điều kiện đảm bảo việc học tập trực tuyến cho học sinh.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức, hướng dẫn học sinh học theo các bài học, bao gồm tài liệu hướng dẫn, giao nhiệm vụ học tập cho học sinh; câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo nội dung bài học.
- Gửi tài liệu hướng dẫn, giao nhiệm vụ học tập cho học sinh theo các bài học trước khi bài học; liên hệ với gia đình để phối hợp tổ chức, hướng dẫn, giám sát học sinh theo học các bài học.
- Tiếp nhận báo cáo kết quả học tập của học sinh theo nhiệm vụ học tập đã giao cho học sinh; nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua báo cáo kết quả học tập nhận được.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học khi học sinh đi học trở lại; tổ chức ôn tập, củng cố kiến thức còn hạn chế cho học sinh trước khi dạy các bài học tiếp theo trong chương trình.
4.3. Đối với học sinh
- Được hướng dẫn đầy đủ về nhiệm vụ học tập trước khi theo học các bài học được phát trên truyền hình.
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập trước, trong và sau khi theo học các bài học được phát trên truyền hình; nộp báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo bài học trên truyền hình cho giáo viên để được nhận xét, đánh giá.
4.4. Đối với cha mẹ học sinh
- Tạo không gian, thời gian riêng cho học sinh. Bố trí phương tiện học tập cho học sinh (phòng học, máy tính và các thiết bị học tập).
- Liên lạc với giáo viên và hỗ trợ học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập, tài liệu hướng dẫn học theo bài học; giám sát, hỗ trợ học sinh thực hiện các bài học tại gia đình.
- Hỗ trợ học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao; gửi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập theo bài học cho giáo viên để nhận xét, đánh giá.
5. Đánh giá kết quả giáo dục
5.1. Đánh giá thường xuyên
Trong quá trình dạy học trực tuyến, trên truyền hình giáo viên phụ trách các môn học trực tiếp kiểm tra đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra trên hệ thống dạy học trực tuyến hoặc phiếu bài tập, bằng các hình thức phù hợp.
Kết quả đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập trực tuyến, học trên truyền hình được công nhận theo quy định hiện hành.
Việc theo dõi kết quả đánh giá thường xuyên được thực hiện theo quy định hiện hành (giáo viên ghi nhận xét thường xuyên vào sổ cá nhân, sổ tổng hợp chất lượng giáo dục cá nhân)
5.2. Đánh giá định kì
- Khi học sinh trở lại trường học tập, nhà trường tổ chức ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh.
- Tổ chức kiểm tra đánh giá định kì theo quy định hiện hành. So sánh đối chiếu kết quả kiểm tra định kì với kết quả đánh giá thường xuyên trong thời gian học tập trực tuyến để có giải pháp giúp học sinh củng cố bổ sung kiến thức.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cán bộ quản lý
- Xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức dạy học trực tuyến, triển khai tới toàn thể CB-GV-NV, thông báo công khai tới CMHS khi triển khai dạy trực tuyến.
- Xếp thời khóa biểu các tiết chuyên cho từng khối lớp.
- Duyệt chương trình dạy học cụ thể của từng khối theo từng tuần.
- Dự giờ, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dạy học trực tuyến của giáo viên theo đúng Quy chế.
- Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá kết quả học tập trực tuyến của học sinh.
- Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Phòng.
2. Tổ chuyên môn
- Họp tổ thống nhất chương trình, nội dung bài dạy cụ thể của từng môn học theo từng tuần, báo cáo ban giám hiệu vào thứ sáu của tuần trước tuần thực dạy.
- Thảo luận, phân công giáo viên soạn bài, thống nhất kế hoạch bài dạy cụ thể cho từng tiết học.
- Thống nhất nội dung ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh sau thời gian học trực tuyến
3. Giáo viên chủ nhiệm
- Thực hiện tuyên truyền phổ biến kế hoạch dạy học trực tuyến đến 100% CMHS của lớp chủ nhiệm.
- Hướng dẫn CMHS cài đặt và sử dụng phần mềm Zoom, Google Meet và phối hợp với GVCN hướng dẫn con em học tập trực tuyến.
- Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập trực tuyến qua phần mềm Zoom, Google Meet.
- Tham gia họp tổ thống nhất chương trình bài dạy cụ thể của từng môn học theo từng tuần, soạn giáo án theo phân công của tổ chuyên môn, thảo luận, thống nhất kế hoạch bài dạy cụ thể cho từng tiết học của tổ khối.
- Thực hiện dạy học trực tuyến các môn học được phân công giảng dạy. Động viên khuyến khích học sinh tích cực tham gia học tập.
- Lập sổ theo dõi học sinh tham gia học tập hàng ngày và tổng hợp số lượng học sinh tham gia học tập báo cáo BGH hàng ngày.
- Tham gia lớp học trực tuyến các môn chuyên biệt của lớp mình để hỗ trợ giáo viên bộ môn tổ chức lớp học trong suốt quá trình diễn ra tiết học của lớp mình chủ nhiệm.
- Lập sổ theo dõi học sinh tham gia học tập hàng ngày và tổng hợp số lượng học sinh tham gia học tập báo cáo BGH hàng ngày.
- Ghi lại toàn bộ tiến trình từng tiết dạy, lưu trong máy tính cá nhân và gửi để báo cáo (khi BGH yêu cầu).
- Xây dựng nội dung ôn tập củng cố bổ sung kiến thức cho học sinh sau thời gian học trực tuyến trao đổi trong tổ chuyên môn để thống nhất.
- Báo cáo tổ chuyên môn, BGH những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Căn cứ tình hình học tập thực tế của học sinh lớp giáo viên có thể thống nhất với cha mẹ học sinh linh hoạt tổ chức thêm thời gian học tập trực tuyến cho HS lớp mình để hỗ trợ học sinh hoàn thành nội dung học tập theo chương trình đã xây dựng (không ép buộc HS tham gia, không thu kinh phí)
4. Giáo viên bộ môn
- Tham gia họp tổ thống nhất chương trình bài dạy cụ thể của môn học theo từng tuần, xây dựng kế hoạch bài dạy cụ thể cho từng tiết học.
- Thực hiện dạy học trực tuyến môn học được phân công giảng dạy. Động viên khuyến khích học sinh tích cực tham gia học tập.
- Lập sổ theo dõi học sinh tham gia học tập hàng ngày và tổng hợp số lượng học sinh tham gia học tập báo cáo BGH hàng tuần.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức dạy học trực tuyến năm học 2022-2023. Yêu cầu các bộ phận nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch có khó khăn, vướng mắc yêu cầu báo cáo Ban giám hiệu để được hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Sở GD (để báo cáo)
- Tổ CM, GV (để thực hiện)
- CMHS (để phối hợp)
- Lưu: VT.
|
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Trang Nhung
|
|
|
|