|
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT VĨNH BẢO
Số 01/ BGH-KHCM
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Vĩnh Bảo ngày 05 tháng 9 năm 2022
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC- MẢNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2022– 2023
–––––––––––––––
- Căn cứ Lịch chỉ đạo thực hiện chương trình Giáo dục trung học năm học 2022-2023 số 1822/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng ngày 24 tháng 8 năm 2022
- Căn cứ công văn số 1874/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 2520/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 03 tháng 9 năm 2022 v/v Tăng cường công tác quản lý dạy thêm, học thêm, chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm từ năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 2570/SGDĐT-GDTrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 07 tháng 9 năm 2020 v/v Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2020-2021 chương trình hiện hành
- Căn cứ công văn số 1898/SGDĐT-GDTrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Quy định quản lý hồ, sơ sổ sách trong các trường THCS và THPT trên địa bàn thành phố từ năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 1887/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Hướng dẫn dạy học ngoại ngữ cấp trung học năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 1888/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh học năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 1885/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Hướng dẫn tổ chức dạy học trực tuyến và kiểm tra đánh giá trực tuyến năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 1889/SGDĐT-GDTrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Hướng dẫn sử dụng sổ điểm điện tử, Học bạ điện tử , Sổ đăng bộ trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
- Căn cứ công văn số 1878/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2022 v/v Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg, đưa nội dung dạy học phòng chống tham nhũng giảng dạy trong môn GDCD cấp THPT
- Căn cứ công văn số 1824/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 25 tháng 8 năm 2022 v/v triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 1971/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 13 tháng 9 năm 2021 v/v Hướng dẫn đề xuất danh mục lựa chọn SGK trong cơ sở GDTH cho năm học 2022-2023
- Căn cứ công văn số 1824/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 25 tháng 8 năm 2022 v/v Triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023
- Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 12 tháng 12 năm 2011 v/v Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
- Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 26 tháng 8 năm 2020 v/v Sửa đổi bổ sung quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- Căn cứ nghị quyết chi bộ trường THPT Vĩnh Bảo khóa 26
- Căn cứ Hội nghị công chức, viên chức trường THPT Vĩnh Bảo năm học 2021-2022.
A– ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Đặc điểm chung
Năm học 2022-2023, Giáo dục Trung học tiếp tục thực hiện Kế hoạch của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện ngành giáo dục và đào tạo.
Năm học 2022-2023 kết hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến (khi cần)
Sổ điểm điện tử và học bạ điện tử trên toàn thành phố
Sử dụng quản lý chuyên môn trêb nần tảng dữ liệu ngành và các ứng dụng điện tử, phần mềm khác
Thực hiện thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 26 tháng 8 năm 2020 v/v Sửa đổi bổ sung quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
2/ Đặc điểm Trường THPT Vĩnh Bảo
Năm học 2022-2023 Hội đồng nhà trường trường có 73 cán bộ giáo viên trong đó BGH có 04, giáo viên đứng lớp 65, nhân viên hành chính 4. Về trình độ chuyên môn: 25 cán bộ giáo viên có trình độ thạc sĩ (Toán 7, Tin 1, Văn 1, Lý 2, Hoá 4, Sinh 2, Anh 5, GDCD 2, QLGD 1), 04 giáo viên đang theo học thạc sĩ (Tiếng Anh: 01, Toán: 02, GDCD: 01), 45 giáo viên có trình độ đại học; 04 cán bộ, CNV cao đẳng, trung cấp.
Ban giám hiệu có 04 đồng chí.
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Công việc phụ trách
|
|
1
|
Đào Văn Đương
|
Hiệu trưởng
|
Phụ trách chung
|
|
2
|
Lê Minh Tiến
|
Phó Hiệu trưởng
|
Chuyên môn
|
|
3
|
Phạm Văn Tịnh
|
Phó Hiệu trưởng
|
CSVC- Dạy nghề
|
|
4
|
Trần Thị Trang Nhung
|
Phó Hiệu trưởng
|
Ngoài giờ lên lớp
|
Giáo viên nhà trường được chia thành 7 tổ chuyên môn, tổ trưởng đều là các đồng chí đảng viên và là giáo viên có chuyên môn nghiệp vụ tốt nhất, có năng lực tổ chức điều hành mọi hoạt động của tổ chuyên môn, cụ thể như sau
|
STT
|
Tổ chuyên môn
|
Tổ trưởng
|
Tổ phó
|
|
1
|
Toán- CN (13gv)
|
Lã Viết Vinh
|
Cao Thị Thúy Hằng
|
|
2
|
Văn- Địa (15gv)
|
Đỗ Thị Kim Anh
|
Lương Thị Huyền
|
|
3
|
Lý- Sử (8gv)
|
Nguyễn Đức Long
|
Nguyễn Thị Huệ
|
|
4
|
Hóa- Sinh (14gv)
|
Lê Công Hiển
|
Nguyễn Thị Lan Oanh
|
|
5
|
Tiếng Anh- GDQP (8gv)
|
Lê Nguyên Hoàng
|
Vũ Ánh Dương
|
|
6
|
Thể dục- GDCD (07gv)
|
Vũ Thăng Long
|
|
|
7
|
Tổ Hành chính (8gv, nv)
|
Đào Thị Hồng
|
Trần Thị Hằng Nga
|
Chi bộ nhà trường có 35 đảng viên, 14 đảng viên nam và 21 đảng viên nữ, 100% là đảng viên chính thức. Chi bộ và các tổ chức, đoàn thể đều là các tổ chức mạnh, được cấp trên đánh giá cao.
Năm học này nhà trường có có 32 lớp với tổng số học sinh là 1438, cụ thể:
|
Khối
|
Khối 10
|
Khối 11
|
Khối 12
|
Toàn trường
|
|
Số lớp
|
12
|
10
|
9
|
32
|
|
Số HS
|
541
|
451
|
446
|
1438
|
Tăng 133 học sinh so với cùng kỳ năm học trước
Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học có 32 phòng học, 05 phòng thực hành, 01 nhà tập đa năng, 02 phòng thư viện, 02 phòng Internet để phục vụ cho công tác dạy và học.
Kết quả hai mặt giáo dục của nhà trường trong năm học 2021-2022:
- Về hạnh kiểm: 100% khá và tốt
- Về học lực: 99,85% đạt loại khá trở lên trong đó loại giỏi 87,88%, loại khá 11,96%
- Danh hiệu thi đua: 99,85% học sinh đạt danh hiệu học sinh tiên tiến trở lên, trong đó danh hiệu học sinh giỏi đạt 87,65%, tiên tiến 12,4%
- Thi học sinh giỏi thành phố đạt 75 giải trong đó số giải nhất là 09, số giải nhì: 24, số giải ba: 24 và số giải khuyến khích là 18
- Thi THPT: Đỗ tốt nghiệp THPT 100%. Đứng thứ 11 thành phố, trong đó có 03 môn đứng trong top 10: Sinh thứ 4, Sử thứ 6 và Toán thứ 7.
- Thi đỗ đại học:
+ Năm học 2021-2022: xét tuyển lần đầu tiên có 391 em trong số 438 của khối 12 chiểm tỷ lệ 89,27% vượt năm học trước đó 6,24% (năm học trước 83,03%), trong đó có 04 em đạt trên 28 điẻm, 01 em đạt á khoa khối A, 01 em đạt thủ khoa khố B trong toàn thành phố
+ Năm học 2021-2022:
|
TỔNG HỢP SỐ HỌC SINH ĐỖ ĐẠI HỌC LẦN ĐẦU
|
|
Năm học 2020-2021
|
|
LỚP
|
SĨ SỐ
|
THI ĐỖ ĐH
|
XÉT HB
|
ĐỖ CĐ
|
TỔNG ĐH
|
TỶ LỆ %
|
|
A1
|
50
|
50
|
|
|
50
|
100,00
|
|
A2
|
48
|
40
|
|
|
40
|
83,33
|
|
A3
|
45
|
45
|
|
|
45
|
100,00
|
|
A4
|
50
|
46
|
|
|
46
|
92,00
|
|
A5
|
50
|
48
|
|
1
|
48
|
96,00
|
|
A6
|
45
|
39
|
|
2
|
39
|
86,67
|
|
A7
|
44
|
24
|
|
5
|
24
|
54,55
|
|
A8
|
44
|
27
|
9
|
|
36
|
81,82
|
|
A9
|
37
|
29
|
|
2
|
29
|
78,38
|
|
A10
|
41
|
33
|
7
|
|
40
|
97,56
|
|
Tổng
|
454
|
381
|
16
|
10
|
397
|
87,44
|
Kém năm học trước đó 1,83%
Khó khăn:
B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
I. Mục tiêu
Mục tiêu chung:
Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chỉ đạo triển khai hoạt động NCKH các cuộc thi KHKT, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn, dạy học theo chủ đề tích hợp. Xây dựng Trường THPT Vĩnh Bảo giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc, đứng trong tốp 4 các trường THPT trong toàn thành phố.
Mục tiêu cụ thể :
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý chuyên môn của Ban giám hiệu đối với các tổ chuyên môn và giáo viên, tăng cường công tác kiểm tra đối với việc triển khai, thực hiện các công việc đối với các tổ chuyên môn và giáo viên.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học nhằm hình thành và phát triển năng lực thực tiễn, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt đông kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng; đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, đảm bảo trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.
Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông, định hướng cho học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kỹ năng, phục vụ nhu cầu lao động xã hội
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển năng lực của học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, cha mẹ học sinh trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Tiếp tục phát triển đội ngũ nhà giáo, nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ và cán bộ quản lý giáo dục. Thúc đẩy việc giáo viên tham gia bồi dưỡng để đạt chuẩn theo luật giáo dục năm 2019; tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
2. Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6, lớp 7 và lớp 10; tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006- đối với lớp 8, lớp 9, lớp 11 và lớp 12, bảo đảm thực hiện và hoàn thành chương trình năm học; củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục trung học.
3. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển mạng lưới trường, lớp, đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bảo đảm yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Thúc đẩy thực hiện đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
5. Tăng cường việc chuyển dổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học; xây dựng mô hình lớp học thông minh tại các cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh việc dạy và học chương trình tin học theo chuẩn quốc tế và thi Chứng chỉ IC3 (dối với THCS ) và MOS (dối với THPT); thúc đẩy việc dạy và học ngoại ngữ theo hướng tăng cường ngoại ngữ 2 là tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc; khuyến khích học sinh tham gia các kỳ thi theo chuẩn quốc tế để đạt chuẩn đầu ra theo quy định như: IELTS, TOEFL.
6. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu bảo đảm thực hiện chương trình GDPT 2018.
7. Bảo đảm an toàn trường học; thực hiện quản trị trường học dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.
8. Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông trong Giáo dục và Đào tạo.
III. Nhiệm vụ cụ thể
1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
- Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Thời gian thực học 35 tuần; học kỳ 1 có 18 tuần, bắt đầu từ 06/9/2021 đến 14/1/2023. Học kỳ 2 có 17 tuần, từ 16/01/2023 đến 25/5/2023.
- Chỉ đạo các tổ nhóm chuyên môn thực hiện theo Công văn số 4040/BGDĐT- GDTrH ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và cấp THPT ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022
- Thực hiện theo Công văn số 2016/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 17 tháng 9 năm 2021 v/v Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS và cấp THPT ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022
- Chỉ đạo các tổ nhóm chuyên môn xậy dựng các chủ để: chủ để tích hợp của các môn tự nhiên, chủ để tích hợp của các môn xã hội; chủ để liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề, theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trong giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Mỗi tổ chuyên môn trong một học kỳ cần xây dựng được ít nhất 5 chủ đề dạy học.
- Các tổ, nhóm chuyên môn chỉ đạo cho giáo viên đổi mới hình thức dạy học, ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiêm vụ học tập trên lớp, cần chú trọng rèn kỹ năng tự học, tự đọc; giao nhiệm vụ cho học sinh học tập ở ngoài lớp học và ở nhà.
- Các tổ, nhóm chuyên môn phân công cụ thể cho giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, quan tâm, đề xuất hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập qua di sản, tại các cơ sở sản xuất..theo hướng dẫn của Sở GDĐT.
- Triển khai thực hiện nghiêm việc đề xuất danh mục lựa chọn SGK trong cơ sở GDTH cho năm học 2022-2023 theo công văn số 1971/SGDĐT-TrH của Sở Giáo dục & Đào tạo ngày 13 tháng 9 năm 2021
- Triển khai kế hoạch thực hiện tốt việc cấp tài khoản Microsoft Teams cho giáo viên và học sinh và triển khai dạy trực tuyến qua phần mềm Microsoft Teams theo chỉ đạo của Sở, tích cực sử dụng việc kiểm tra khảo sát chất lượng giáo dục trên nền tảng giáo dục trực tuyến, triển khai giáo dục STEM trong toàn trường
- Khuyến khích triển khai thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn bằng phần mềm Lantest trên phòng thực hành máy tính có kết nối mạng Lan.
- Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền trên Website của nhà trường và trên các phương tiện truyền thông khác để xã hội, người dân phụ huynh học sinh và học sinh hiểu đúng, hiểu đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, của ngành, của trường về công tác giáo dục. Trong đó tập trung tuyên truyền về chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT; chương trình và SGK mới; hướng nghiệp phân luồng học sinh phổ thông…
- Thực hiện công khai về chất lượng giáo dục, đội ngũ giáo viên…
2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
a/ Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên
- Ngoài việc trang bị tài liệu, phổ biến về nội dung: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tổ chức các cuộc thi KHKT, thi chủ đề liên môn, chủ đề tích hợp, ngoài ra lãnh đạo nhà trường đã mời lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục trung học về tập huấn cho giáo viên tất cả các các tổ nhóm chuyên môn.
- Chủ động học trực truyến các mođun theo yêu cầu của năm học này
- Tiếp tục động viên, tạo điều kiện cho giáo viên nhà trường đi học để nâng trình độ trên chuẩn
- Nhà trường đã lập danh sách những giáo viên môn Tiếng Anh chưa đạt chuẩn theo yêu cầu hiện nay để tiếp tục thực hiện công tác tự bồi dưỡng cũng như theo học các lớp tập huấn của Sở để đảm bảo đạt chuẩn khi đứng lớp cho những năm học tiếp theo
b/ Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ, giáo viên qua mạng
- Tiếp tục triển khai diễn đàn trên mạng để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn dự trên nghiên cứu bài học. Ban giám hiệu sẽ thành lập Ban quản trị mạng vừa quản trị mạng vừa có nhiệm vụ tập huấn, cấp tài khản cho tất cả giáo viên, học sinh nhà trường.
- Nhà trường yêu cầu tối thiểu mỗi giáo viên phải xây dựng và thực hiện ít nhất 02 chủ đề dạy học. Tối thiểu mỗi tổ, nhóm chuyên môn phải xây dựng và thực hiện ít nhất 5 chủ đề dạy học mới, hoàn chỉnh/ một năm học nộp sản phẩm lên “ Trường học kết nối” (học kỳ I: 03 chủ đề hạn cuối cùng vào ngày 24/12/2022; kỳ II: 02 chủ đề hạn cuối cùng vào ngày 08/5/2023)
3. Dạy học tự chọn (chuyên đề)
3.1. Thực hiện kế hoạch dạy tự chọn (chuyên đề)
- Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Thời gian thực học 35 tuần; học kỳ 1 có 18 tuần, bắt đầu từ 06/9/2021 đến 14/1/2023. Học kỳ 2 có 17 tuần, từ 16/01/2023 đến 25/5/2023.
- Chỉ đạo các tổ nhóm chuyên môn xậy dựng các chủ để dạy tự chọn đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề, theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, góp phàn nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn
- Các tổ, nhóm chuyên môn chỉ đạo cho giáo viên đổi mới hình thức dạy học, ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiêm vụ học tập trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ cho học sinh học tập ở ngoài lớp học và ở nhà.
3.2. Ban học : Toàn trường học ban cơ bản, học tự chọn (chuyên đề) ba môn theo khối học, cụ thể như sau:
a, Môn học chuyên đề lớp 10:
|
LỚP 10
|
10C1
|
10C2
|
10C3
|
10C4
|
10C5
|
10C6
|
10C7
|
10C8
|
10C9
|
10C10
|
|
MÔN 1
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
|
MÔN 2
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Văn
|
Văn
|
|
MÔN 3
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Sử (Địa)
|
Sử (Địa)
|
|
LỚP 10
|
10C11
|
10C12
|
|
MÔN 1
|
Toán
|
Toán
|
|
MÔN 2
|
Văn
|
Văn
|
|
MÔN 3
|
Sử (Địa)
|
Sử (Địa)
|
b, Môn học tự chọn lớp 11:
|
LỚP 11
|
11B1
|
11B2
|
11B3
|
11B4
|
11B5
|
11B6
|
11B7
|
11B8
|
11B9
|
11B10
|
|
MÔN 1
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
|
MÔN 2
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Văn
|
Văn
|
Văn
|
Văn
|
|
MÔN 3
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
T.Anh
|
T.Anh
|
T.Anh
|
T.Anh
|
c, Môn học tự chọn lớp 12:
|
LỚP 12
|
12A1
|
12A2
|
12A3
|
12A4
|
12A5
|
12A6
|
12A7
|
12A8
|
12A9
|
12A9
|
|
MÔN 1
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
Toán
|
|
MÔN 2
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Lý
|
Văn
|
Văn
|
Văn
|
Văn
|
|
MÔN 3
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
Hóa
|
T.Anh
|
T.Anh
|
T.Anh
|
T.Anh
|
3.2. Thời lượng và số tiết dạy tự chọn (chuyên đề) :
a/ Thời lượng (Theo quy định của Sở GD & ĐT)
|
Lớp 10
|
Lớp 11
|
Lớp 12
|
|
HK I
|
HK II
|
HK I
|
HK II
|
KH I
|
KH II
|
|
3 tiết/tuần
|
3 tiết/tuần
|
3 tiết/tuần
|
4 tiết/tuần
|
4 tiết/tuần
|
3 tiết/tuần
|
b/ Phương án lựa chọn:
- Lớp 10:
+ Các lớp cơ bản A, A1 :
Học chuyên đề các môn: Toán, Lý, Hoá
+ Các lớp cơ bản D :
Kỳ I- học chuyên đề các môn: Toán, Văn, Sử
Kỳ II- học chuyên đề các môn: Toán, Văn, Địa
- Lớp 11, 12:
+ Các lớp cơ bản A, A1 :
Học tự chọn các môn: Toán, Lý, Hóa
Dạy chương trình chuẩn, dạy chủ đề tự chọn nâng cao
+ Các lớp cơ bản D :
Học tự chọn các môn: Toán, Văn, Anh
Dạy chương trình chuẩn, dạy chủ đề tự chọn nâng cao
c/ Phân bổ tiết dạy các môn tự chọn (chuyên đề)
+ Học kỳ I
- Lớp 10- 03tiết/tuần
|
LỚP 10
|
10 C1
|
10 C2
|
10 C3
|
10C4
|
10C5
|
10 C6
|
10 C7
|
10 C8
|
10 C9
|
10 C10
|
10 C11
|
10 C12
|
|
Toán
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Lý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Hoá
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Văn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Sử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
- Lớp 11- 03tiết/tuần
|
LỚP 11
|
11B1
|
11B2
|
11B3
|
11B4
|
11B5
|
11B6
|
11B7
|
11B8
|
11B9
|
11B10
|
|
Toán
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Lý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Hóa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Văn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
T.Anh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
- Lớp 12- 04tiết/tuần
|
LỚP 12
|
12A1
|
12A2
|
12A3
|
12A4
|
12A5
|
12A6
|
12A7
|
12A8
|
12A9
|
12A10
|
|
Toán
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
Lý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
Hóa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
Văn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
|
T.Anh
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
+ Học kỳ II
- Lớp 10- 03tiết/tuần
|
LỚP 10
|
10 C1
|
10 C2
|
10 C3
|
10C4
|
10C5
|
10 C6
|
10 C7
|
10 C8
|
10 C9
|
10 C10
|
10 C11
|
10 C12
|
|
Toán
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Lý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Hoá
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Văn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
- Lớp 11- 04tiết/tuần
|
LỚP 11
|
11B1
|
11B2
|
11B3
|
11B4
|
11B5
|
11B6
|
11B7
|
11B8
|
11B9
|
11B10
|
|
Toán
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
Lý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Hóa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Văn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
T.Anh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
- Lớp 12- 03tiết/tuần
|
LỚP 12
|
12A1
|
12A2
|
12A3
|
12A4
|
12A5
|
12A6
|
12A7
|
12A8
|
12A9
|
|
Toán
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Lý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
Hóa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
Văn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
T.Anh
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
d/ Số điểm kiểm tra thường xuyên đối với các môn học tự chọn
Đối với môn học có chủ đề tự chọn: Số điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định được tính theo tổng số tiết dạy (số tiết quy định + số tiết dạy tự chọn (chuyên đề)/năm học
Số điểm kiểm tra thường xuyên cho học kỳ I và học kỳ II
KHỐI 10
|
LƠP
|
MÔN TOÁN
|
MÔN LÝ
|
MÔN HOÁ
|
MÔN VĂN
|
MÔN SỬ
|
MÔN SỬ
|
|
C1
|
4
|
4
|
3
|
|
|
|
|
C2
|
4
|
4
|
3
|
|
|
|
|
C3
|
4
|
4
|
3
|
|
|
|
|
C4
|
4
|
4
|
3
|
|
|
|
|
C5
|
4
|
4
|
3
|
|
|
|
|
C6
|
4
|
4
|
3
|
|
|
|
|
C7
|
4
|
|
|
4
|
|
|
|
C8
|
4
|
|
|
4
|
|
|
|
C9
|
4
|
|
|
4
|
|
|
|
C10
|
4
|
|
|
4
|
|
|
|
C11
|
|
|
|
|
|
|
|
C12
|
|
|
|
|
|
|
KHỐI 11
|
LƠP
|
MÔN TOÁN
|
MÔN LÝ
|
MÔN HÓA
|
MÔN VĂN
|
MÔN
T. ANH
|
|
B1
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
B2
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
B3
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
B4
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
B5
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
B6
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
B7
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
B8
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
B9
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
B10
|
4
|
|
|
4
|
4
|
KHỐI 12
|
LƠP
|
MÔN TOÁN
|
MÔN LÝ
|
MÔN HÓA
|
MÔN VĂN
|
MÔN
T. ANH
|
|
A1
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
A2
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
A3
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
A4
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
A5
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
A6
|
4
|
4
|
4
|
|
|
|
A7
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
A8
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
A9
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
A10
|
4
|
|
|
4
|
4
|
3.3. Về hồ sơ sổ sách
a/ Đối với các tổ nhóm chuyên môn
- Lập kế hoạch giảng dạy tự chọn trong tổ, nhóm chuyên môn. Trong kế hoạch nêu rõ các chuyên đề dạy cho từng tuần.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm tra thường xuyên
b/ Đối với giáo viên
- Giáo án dạy chuyên đề tự chọn
- Sổ điểm cá nhân
- Kế hoạch dạy tự chọn
Quy định về giáo án:
- Đây là hồ sơ bắt buộc giáo viên phải chuẩn bị trươvcs khi lên lớp giảng dạy, giáo án phải được soạn trước khi lên lớp ít nhất một tuần, giáo án phải được tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn phụ trách nhóm duyệt kiểm tra. Thiết kế bài giảng phải phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình từng môn dạy. Giáo án phải ghi rõ ngày soạn, ngày dạy, tiết theo phân phố chương trình và lớp dạy(đã được rà soát) và lớp dạy. Trường hợp dùng máy vi tính để soạn Giáo án và sử dụng trực tiếp trên lớp (không in ra giấy) thì phải gửi qua email được duyệt từng tiết trước khi lên lớp theo quy định.
Điều quan trọng của một giáo án là phải thể hiện được các hoạt động dạy học của người thầy và hoạt động của trò theo một tiến trình lên lớp của mỗi tiết dạy. Giáo án phải được tổ trưởng hoặc tổ phó ký duyệt kiểm tra.
5. Kế hoạch dạy học online
- Mục tiêu:
Đảm bảo việc dạy và học được duy trì đều đặn, đảm bảo chương trình học tập trong năm học và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh
Thực hiện theo đúng chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo trong mỗi giai đoạn
2. Nhiệm vụ
Căn cứ nội dung của công văn hướng dẫn, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào Tạo Hải Phòng thực tế trong từng giai đoạn để có những giải pháp cụ thể, thích hợp với điều của giáo viên, học sinh nhà trường
III- KẾ HOẠCH TỔ CHỨC
|
Thời gian
|
Nội dung công việc
|
Người thực hiện
|
Kết quả
|
|
THÁNG
9/2022
|
HỌC KỲ I:
Từ 06/9/2022 đến 14/01/2023
- Lập và triển khai kế hoạch
- Lên Thời khóa biểu trực tuyến
|
- Phó HT
|
|
|
THÁNG
10
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 9
|
- Phó HT
|
|
|
THÁNG 11
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 10
|
- PHT
|
|
|
THÁNG 12
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 11
|
- PHT
|
|
|
THÁNG 01/
2022
|
HỌC KỲ II:
Tuần 16/01/2023->25/5/2023:
|
|
|
|
THÁNG 02
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 1
|
- PHT
|
|
|
THÁNG 3
|
+ Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 2
|
- PHT
|
|
|
THÁNG 4
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 3
|
- PHT
|
|
|
THÁNG 5
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 4
|
|
|
5. Về hồ sơ sổ sách
a/ Hồ sơ quản lý hành chính nhà trường
Gồm 15 loại, trong đó 03 loại sử dụng sổ điện tử:
- Sổ Đăng bộ (hướng dẫn trong công văn 1889 ngày 01/9/2021)
- Học bạ
- Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (Sổ gọi tên và ghi điểm)
b/ Đối với các tổ nhóm chuyên môn
- Kê hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
(Giám hiệu phụ trách tổ, nhóm ký trang 7 và trang Kiểm tra đánh giá trong mỗi đợt kiểm tra)
- Sổ chi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn
- Các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp quản lý
- Hồ sơ kiểm tra giáo viên trung học (bìa xanh)
- Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
- Kế hoạch dạy tự chọn
- Kế hoạch dạy học online
- Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi
b/ Đối với giáo viên
- Sổ Kế hoạch giảng dạy
(Tổ nhóm trưởng nhận xét, ký cuối mỗi trang thực hiện chương trình, ghi ý kiểm và chữ ký vào trang Kiểm tra của giám hiệu; Giám hiệu phụ trách tổ, nhóm ký, đóng dấu vàò cuối mỗi trang thực hiện chương trình )
- Kế hoạch bài dạy (giáo án)
- Sổ theo dõi đánh giá học sinh (Sổ điểm cá nhân, nhập điểm thành phần của mỗi học sinh bằng bút mực xanh)
- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm lớp)
- Kế hoạch giáo dục của giáo viên (Theo mẫu tham khảo, tich hợp cả kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém, dạy tự chọn (nếu có) và kế hoạch dạy học online)
Quy định về giáo án:
- Đây là hồ sơ bắt buộc giáo viên phải chuẩn bị trước khi lên lớp giảng dạy, giáo án phải được soạn trước khi lên lớp ít nhất một tuần, giáo án phải được tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn phụ trách nhóm duyệt kiểm tra. Thiết kế bài giảng phải phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình từng môn dạy. Giáo án phải ghi rõ ngày soạn, ngày dạy, tiết theo phân phố chương trình và lớp dạy(đã được rà soát) và lớp dạy. Trường hợp dùng máy vi tính để soạn Giáo án và sử dụng trực tiếp trên lớp (không in ra giấy) thì phải gửi qua email được duyệt từng tiết trước khi lên lớp theo quy định.
Điều quan trọng của một giáo án là phải thể hiện được các hoạt động dạy học của người thầy và hoạt động của trò theo một tiến trình lên lớp của mỗi tiết dạy. Giáo án phải được tổ trưởng hoặc tổ phó ký duyệt kiểm tra.
Sổ chủ nhiệm
- Sổ có phần ghi lý lịch của từng học sinh, địa chỉ, hoàn cảnh, năng khiếu và điện thoại liên hệ khi cần
- Có kế hoạch công tác của lớp chủ nhiệm (Tình hình của lớp, cơ cấu lớp, tổ chức lớp, thuận lợi và khó khăn; Các chỉ tiêu phấn đấu về hạnh kiểm và học lực; về các hoạt động văn thể, lao động, hoạt động hướng nghiệp- hoạt động ngoài giờ lên lơp- Hoạt động tập thể...)
Về sổ điểm
Toàn trường sử dung sổ điểm điện tử theo chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo
Việc ghi danh sách, hồ sơ, lý lích, điểm danh, đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng của học sinh trong đều phải thực hiện trên Sổ Gọi tên ghi điểm điện tử
Sổ ghi điểm của giáo viên (bản in theo mẫu từ hệ thống) là hồ sơ pháp lý về minh chứng về các loại điểm đánh giá, điểm đánh giá được nhập bằng chữ viết tay mực xanh, trong quá trình giảng dạy của giáo viên bộ môn (có đầy đủ chữ ký xác nhận của giáo viên, Hiệu trưởng và đóng dấu trường
Cuối năm học phải nộp về nhà trường để lưu trữ lâu dài
Sổ gọi tên và ghi điểm, Học bạ điện tử phải thực hiện theo đúng quy định
IV. Các chỉ tiêu phấn đấu
+ Về thực hiện kế hoạch giáo dục
- Thực hiện đúng chỉ đạo năm học
- 100% các tổ, nhóm chuyên môn thực hiện rà soát chương trình giảng dạy lớp 10, 11, 12 theo đúng kế hoạch
- 100% các tổ, nhóm chuyên môn tham gia dạy ít nhất hai chủ đề tích hợp, một bài thi về KHKT của học sinh đạt giải cấp thành phố.
+ Về kết quả hai mặt giáo dục
- Hạnh kiểm: 99% khá và tốt, không có hạnh kiểm yếu.
- Học lực giỏi từ 75% trở lên, học lực khá từ 23% trở lên, không có HS yếu, kém
- Lớp 12 thi tốt nghiệp 100%, điểm trung bình thi THPTQG đứng trong tốp 10 của thành phố.
- 85% thi đỗ đại học
- Có ít nhất 01 học sinh được vinh danh tại lễ biểu dương HSSV xuất sắc thành phố
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ:
- 02 giáo viên đi học cao học
- 100% giáo viên Môn Tiếng Anh tham dự bồi dưỡng đạt chuẩn
+ Về hồ sơ sổ sách
100% giáo viên có đủ hồ sơ theo quy định
C- KẾ HOẠCH TỔ CHỨC
|
Thời gian
|
Nội dung công việc
|
Người thực hiện
|
Kết quả
|
|
THÁNG
9/2022
|
HỌC KỲ I:
Từ 06/9/2022 đến 14/01/2023
- Phân công chuyên môn
- Tựu trường, học theo TKB chính thức
Ổn định nề nếp chuyên môn
- Các tổ, nhóm chuyên môn tiến hành rà soát, điều chỉnh chương trình giảng dạy lớp 10, 11, 12.
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 9
|
- Phó HT
- Toàn thể GV
- Tổ nhóm chuyên môn
- Phó HT
|
|
|
THÁNG
10
|
- Tổ, nhóm chuyên môn hoàn thành các loại hồ sơ theo quy đinh và các kế hoạch: Kế hoạch hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn
- Giáo viên hoàn thành các loại sổ sách hồ sơ chuyên môn đảm bảo quy định của Sở GD- ĐT và các kế hoạch: Kế hoạch cá nhân; kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực HS; kế hoạch chủ nhiệm lớp.
- Phân công và có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy theo chuyên đề.
- Đăng ký bài dạy đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Kiểm tra hồ sơ GV lần 1
- Thanh tra đột xuất một nhóm chuyên môn
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 10
|
- Tổ trưởng, tổ phó
- GV
- Tổ trưởng, tổ phó
- GV
- BGH, TT, TP TTrND
- BGH, TT, TP
- PHT
|
|
|
THÁNG 11
|
DẠY TỐT, HỌC TỐT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20- 11
- Các tổ chuyên môn tiếp tục sinh hoạch theo chuyên đề : “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học “
- Kiểm tra việc đổi mới PP theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Kiểm tra toàn diện một tổ, nhóm CM
- Kiểm tra việc sinh hoạt chuyên môn qua mạng
- Các tổ, nhóm chuyên môn thống nhất chương trình, đề cương ôn tập, ra đề kiểm tra giữa kỳ I, ra đề thi thử THPT mục tiêu đại học học các môn Toán, Lý Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Anh)
- Kiểm tra giữa học kỳ I. Văn phòng chuẩn bị văn phòng phẩm, làm đề
|
- Tổ nhóm CM
- BGH, TTCM
- BGH, TT, TP
- BGH, CB tin học
- Tổ, nhóm CM
- Tổ hành chính
|
|
|
THÁNG 12
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 11
- Kiểm tra toàn diện một tổ, nhóm CM
- Các tổ, nhóm chuyên môn thống nhất chương trình, đề cương ôn tập, phân công giáo viên ra đề kiểm tra cuối kỳ I,
- Kiểm tra hồ sơ GV lần 2
- Văn phòng làm đề, chuẩn bị văn phòng phẩm phục vụ cho kiểm tra học kỳ.
* GVCN phổ biến cho HS: Số thứ tự, phòng, cách thức ghi vào giấy kiểm tra.
- Kiểm tra học kỳ I. Văn phòng chuẩn bị văn phòng phẩm cho thi thử THPT; làm đề
- Giáo viên chấm, trả bài, làm điểm vào sổ điểm nhà trường.
+ Các tổ chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên, họp đánh giá xếp loại thi đua giáo viên, Ban thanh tra nhân dân kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn của học kỳ I
+ Thi thử THPT lần I
+ GVCN làm điểm, xếp loại học lực, dự kiến xếp loại hạnh kiểm.
+ Giám hiệu duyệt kết quả học kỳ I, GVCN thông báo kết quả học kỳ I đến học sinh.
- Thi học sinh giỏi cấp thành phố bảng B
|
- PHT
- BGH, TTCM
- Tổ, nhóm CM
- BGH, TT, TP, TTrND
- Tổ hành chính
- GVCN
- Tổ hành chính
- GV
- TT, TP, TTra
- HS lớp 12
- GVCN
- BGH, GVCN
- HS các đội tuyển lớp 12
|
|
|
THÁNG 01/
2023
|
HỌC KỲ II:
- Tuần 16/01/2023->25/5/2023:
Học chương trình học kỳ II
+ Sơ kết học kỳ I
+ Chấm trả bài thi thử tốt nghiệp THPT.
+ Tiếp tục thực hiện quy chế chuyên môn, Dạy tốt theo chuyên đề (1g/v dạy 1 tiết/HK)
- Thanh tra đột xuất một nhóm chuyên môn
+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn lần 3
+ Kiểm tra đổi mới PP theo hướng PTNLHS
|
- Toàn trường
- GV được phân công
- GV
- Tổ, nhóm CM
- BGH, TT, TP, TTrND
- Ban chuyên môn, các tổ, nhóm CM
|
|
|
THÁNG 02
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 1
+ Tiếp tục thực hiện quy chế chuyên môn, dạy tốt theo chuyên đề
- Thanh tra đột xuất một nhóm chuyên môn
+ Kiểm tra đổi mới PP theo hướng PTNLHS
|
- PHT
- GV
- BGH, TT, TP,
- BGH, TT, TP
|
|
|
THÁNG 3
|
+ Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 2
+ Tiếp tục thực hiện nề nếp chuyên môn, dạy tốt theo chuyên đề
+ Kiểm tra toàn diện một tổ một CM
+ Đoàn viên thanh niên (GV) + tổ nhóm chuyên môn dạy chuyên đề
+ Kiểm tra định hồ sơ GV lần 3
- Thi thử THPT lần 2
|
- PHT
- Toàn thể GV
- BGH, TT, TP
- Đoàn+ Tổ CM
- BGH, TT, TP, TTrND
- HS lớp 1
|
|
|
THÁNG 4
|
- Đánh giá thực hiện kế hoạch tháng 3
Hoàn thành dạy tốt, KT HĐSP, các quy định chuyên môn năm học
+ Kiểm tra toàn diện tổ một tổ CM
KHỐI 12
- Lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT
- Giáo viên bộ môn hoàn thành điểm vào SỔ GỌI TÊN VÀ GHI ĐIỂM
- Học sinh lớp 12 thi thử THPT lần 3
- Các tổ nhóm chuyên môn phân công cho giáo viên ra đề thi thử THPT.
- Hoàn thành chương trình.
- GVCN duyệt kết quả với GH .
- Giáo viên nộp đề thi thử THPT cho Giám hiệu phụ trách
- Tổ hành chính chuẩn bị văn phòng phẩm cho thi thử THPT lần 3
- Văn phòng làm đề
- Họp cha mẹ HS
- Thi thử THPT lần 3
- Tổ hành chính vệ sinh phòng thi
KHỐI 10, 11
Hoàn thành dạy tốt, Biên bản đánh giá giáo viên trung học theo chuẩn và các quy định về chuyên môn
- Các tổ nhóm chuyên môn phân công giáo viên ra đề kiểm tra học kỳ II
- Tổ Hành chính chuẩn bị văn phòng phẩm, hồ sơ cho kiểm tra học kì II và làm đề
|
- PHT
- BGH, TT, TP
- GV dạy ôn thi lớp 12
- Học sinh lớp 12
- TT, TP
- Toàn thể GV
- BGH, CN
- GV được phân công
- Tổ Hành chính
- GVCN 12
- HS 12
- Tổ hành chính
- Toàn thể GV
- Các tổ, nhóm CM
- Tổ hành chính
|
|
|
THÁNG 5
|
KHỐI 12
- Kiểm tra định kỳ lần 4
- Chấm thi thử THPT lần 3
- Thông báo kết quả thi thử THPT cho GV, học sinh và GVCN
- Kiểm tra hồ sơ thi tốt nghiệp
KHỐI 10,11
- Ôn tập các môn văn hóa
- Các môn Giáo dục thể chất, QPAN và CN giáo viên chủ động hoàn thành kiểm tra đánh giá học sinh.
* GVCN: Phổ biến cho HS Số thứ tự, phòng, cách thức ghi vào giấy kiểm tra
- Kiểm tra học kỳ II vào các buổi chiều
- GV bộ môn chấm, trả, hoàn thành điểm học kỳ II
- GVCN lớp 10,11 nhận Sổ gọi tên ghi điểm từ văn phòng, cho học sinh làm Bản kiểm điểm, hoàn thành xếp loại hạnh kiểm, học lực cho học sinh
- Các tổ nhóm chuyên môn rà soát thực hiện quy chế chuyên môn
- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn
- Dạy bù chương trình
- GVCN lớp 10, 11 duyệt kết quả năm học với GH và thông báo kết quả đã duyệt cho học sinh.
- Giáo viên được phân công ra đề khảo sát xếp lớp- pho to đóng gói niêm phong đề thi tại văn phòng nhà trường (cùng đ/c Tiến VP)
- Kết thúc chương trình vào ngày 25/5
- Họp cha mẹ HS lớp 10, 11 vào chủ nhật ngày 28/5
- Kiểm tra xếp lớp (tổ hành chính chuẩn bị văn phòng phẩm và vệ sinh phòng học).
- Tổng kết năm học.
- Xây dựng kế hoạch hè 2022-2023
|
- BGH, TT, TP, TTrND
- GV chấm bài
- VP, GVCN
- BGH, VP
- Lớp 10,11
- GV TD, QPAN
- GVCN
- HS lớp 10,11
- GV dạy 10,11
- GVCN 10,11
- Các tổ, nhóm CM
- BGH, TT, TP
- GV
- GVCN 10,11
- GV được phân công
- Toàn trường
- GVCN 10, 11 và PHHS 10,11
- HS10, 11
- Toàn thể Hội đồng
- BGH, Đoàn thanh niên
|
|
|
THÁNG 6
|
- Lớp 12 ôn thi THPT, tổ chức thi thử THPT lần 4, hoàn thành ôn tập
- Chốt kiến thức, dặn dò học sinh
- Làm Lễ trưởng thành cho học sinh lớp 12
- Các lớp 12 tổng kết năm học và lên đường đi thi.
|
- HS lớp 12
- GV ôn thi
- Đoàn trường
- GVCN 12 và HS 12
|
|
D- GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
- Ngay từ đầu năm học, PHT chuyên môn cùng với BGH tiếp nhận, tổ chức cho toàn thể CB, GV, HS học tập, nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết, nhiệm vụ năm học và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp quản lý.
- Tổ chức cho GV tham dự đầy đủ, nghiêm túc các lớp tập huấn về đổi mới PPDH và KTĐG; đổi mới nội dung, chương trình SGK do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn, kế hoạch đổi mới PPDH, KTĐG, các kế hoạch bộ phận theo từng học kỳ, từng tháng theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp quản lý và tình hình thực tiễn của nhà trường. Công bố rộng rãi trong toàn thể hội đồng sư phạm biết và thực hiện.
- Tổ chức phân công chuyên môn, xây dựng thời khóa biểu khoa học, hợp lý phù hợp năng lực, sở trường, nguyện vọng của GV và tình hình thực tiễn nhà trường.
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các kế hoạch đã đề ra; tăng cường công tác thanh kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời theo từng tháng và học kỳ.
- Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong giảng dạy và học tập như tổ chức hội giảng, hội thi GV dạy giỏi, GVCN giỏi; hội thi NCKHKT trong học sinh; phát động phong trào đăng ký học tốt nhân dịp các ngày lễ lớn; tổ chức các hội thảo chuyên đề đổi mới PPDH, KTĐG; hội thảo đổi mới phương pháp học tập của HS. Xây dựng, biểu dương các tấm gương điển hình trong dạy và học.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, bộ phận liên quan trong nhà trường tổ chức đa dạng hóa các hoạt động dạy học, giáo dục: Dạy học gắn với di sản, tích hợp giáo dục pháp luật, chủ quyền biển đảo, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu; tổ chức tuần sinh hoạt tập thể; ngoài giờ lên lớp; giáo dục kỹ năng sống; các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS nhà trường.
2. Phối hợp quản lý, chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
Khảo sát phân loại HS ngay từ đầu năm học, giao chỉ tiêu các lớp đến giáo viên dạy, bố trí sắp xếp hợp lý các lớp học để có kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo cho phù hợp.
- Tổ chức tuyên truyền cho CB, GV, HS và CMHS về chủ trương, định hướng của ngành về những thay đổi, những điểm mới trong Phương án thi tốt nghiệp và tuyển sinh ĐH, CĐ, thi chọn HSG của Bộ, Sở GD&ĐT và chủ trương, dự kiến của nhà trường công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu kém và DTHT.
- Xây dựng kế hoạch: bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu kém, kế hoạch dạy thêm học thêm hàng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ năm học và tình hình thực tiễn nhà trường.
- Lựa chọn, bố trí GV giảng dạy, sắp xếp TKB cho phù hợp năng lực, sở trường GV và nguyện vọng của HS.
- Tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề về nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng HSG, ôn thi ĐH, CĐ, phụ đạo HS yếu kém, ôn thi THPT quốc gia.
- Trực tiếp tham mưu cho Hiệu trưởng ra các quyết định về chuyên môn, cơ chế tài chính, khen thưởng, đãi ngộ thỏa đáng cho GV và HS có thành tích trong giảng dạy và học tập.
3. Công tác kiểm tra việc thực hiện quy chế, quy định chuyên môn
Tiếp tục xây dựng hoàn thiện và triển khai bộ quy chế, quy định chuyên môn dựa trên các văn bản của các cấp quản lý và quy định của nhà trường ngay từ đầu năm học để cho tất cả GV biết và thực hiện. Đặc biệt nhấn mạnh thực hiện nghiêm túc việc soạn giảng, đổi mới PPDH, KTĐG; các loại hồ sơ sổ sách trong nhà trường, của tổ nhóm chuyên môn và của GV theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT.
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế quy định chuyên môn, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo gắn với việc xếp loại đánh giá thi đua, khen thưởng và kỷ luật GV. Cụ thể:
+ Tổ chức kiểm tra hồ sơ giáo án (Kiểm tra định kỳ): 4 lần/năm.
+ Kiểm tra việc thực hiện chương trình kế hoạch dạy học: 01 lần/tuần.
+ Kiểm tra việc chấm trả bài, vào điểm của GV: 01 lần/tháng.
+ Tiến hành tự kiểm tra nội bộ các tổ nhóm chuyên môn: 02 lần/năm.
+ Tăng cường tiến hành kiểm tra đột xuất GV về việc chấp hành quy định, quy chế chuyên môn.
+ Tiến hành đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp 100% GV vào cuối năm học.
4. Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên viên
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho ĐNGV về tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng trong phát triển năng lực của GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vì sự phát triển của nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV (kế hoạch ngắn hạn và dài hạn có tầm chiến lược phát triển của nhà trường) đảm bảo các nội dung: Mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện thực hiện, thời gian thực hiện; Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá; khen thưởng, kỷ luật...
- Tổ chức đa dạng các nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV:
+ Khuyến khích, động viên, hỗ trợ tạo điều kiện cho các GV đi học trên chuẩn.
+ Cử đi bồi dưỡng tập trung tại Sở GD&ĐT, hoặc cụm trường: bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng theo chuyên đề,…
+ Chú trọng xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GVG, GV kế cận cả về kiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm và nghiệp vụ quản lý.
+ Bồi dưỡng tại các trường: bồi dưỡng qua các hoạt động của BGH, tổ chuyên môn tiến hành: hội giảng, hội thi GV giỏi, hội thảo khoa học, báo cáo chuyên đề, viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy, đồng nghiệp trao đổi kinh nghiệm với nhau,…
+ Bồi dưỡng từ xa: thông qua việc hướng dẫn bằng các văn bản, hoặc thông qua các phương tiện nghe nhìn như băng hình, băng tiếng, phát thanh, truyền hình, Internet,…Triển khai giới thiệu diễn đàn trên mạng để chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới PPDH, sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn hướng thiết thực, hiệu quả và có chiều sâu. Trong giai đoạn này, yêu cầu tổ nhóm chuyên môn phải tập trung vào các nội dung trọng tâm gắn với các hoạt động đổi mới giáo dục:
+ Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng GV theo định hướng phát triển năng lực của GV (năng lực điều hành; năng lực quản trị; năng lực giao việc; năng lực chia sẻ với HS; năng lực sử dụng các nguồn lực cho dạy học; năng lực ứng xử, xử lý các tình huống; năng lực NCKH và hướng dẫn HS NCKH,…).
+ Đổi mới sinh hoạt TCM theo hướng dựa trên phân tích hoạt động của HS.
+ Công tác NCKHKT và hướng dẫn HS NCKHKT, thi liên môn, tích hợp.
+ Tổ chức nghiên cứu nội dung, chương trình, SGK mới,…
- Đẩy mạnh công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV:
+ Yêu cầu bắt buộc GV phải xây dựng kế hoạch tự BDTX của cá nhân trong năm học theo quy định của Bộ, Sở GD&ĐT. Kế hoạch phải được BGH phê duyệt để thực hiện, theo dõi, kiểm tra đánh giá.
+ Động viên, khuyến khích GV tích cực nghiên cứu, học tập và trao đổi nội dung các tài liệu chuyên môn; cập nhật có chọn lọc các bài viết, các tư liệu các trang mạng và tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho công tác giảng dạy, chủ nhiệm;
+ Xây dựng các quy định bắt buộc cho GV về công tác dự giờ, thăm lớp; ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục HS.
- -Tổ chức kiểm tra đánh giá, xếp loại GV trong công tác BDTX và báo cáo Sở GD&ĐT.
|
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng (Để báo cáo)
- Các tổ, nhóm chuyên môn
- Các Phó Hiệu trưởng để phối hợp
- Lưu văn phòng
|
P. HIỆU TRƯỞNG
Lê Minh Tiến
|